phật bản mệnh , vòng tay tam hợp, vòng tay phong thủy, nhẫn phong thủy, kính cổ, kính solex, kính ao, kính cơn, phụ kiện áo dài , vòng tay phật , Phật Bản Mệnh Tuổi Nhâm Thân 1992 ( Cách Hóa Giải Vận Hạn Năm Sao Xấu Chiếu Mạng Tốt Nhất ) --------------------------- --------------------- ------------------------------------------ boxchat zalo
Chat Facebook
Chat Zalo
 Call:0902277552 ----------------------------- -------------------- "6700.shoponline154" Điện thoại giá rẻ , vòng tay phong thủy, phật bản mệnh "> phật bản mệnh , vòng tay tam hợp, vòng tay phong thủy, nhẫn phong thủy, kính cổ, kính solex, kính ao, kính cơn, phụ kiện áo dài , vòng tay phật ,

Số sản phẩm : 0
Thành tiền : VND
Xem giỏ hàng

Sản phẩm nằm trong danh mục:
PHẬT BẢN MỆNH 12 CON GIÁP -> Phật Bản Mệnh Tuổi Thân -> Phật Bản Mệnh Tuổi Nhâm Thân 1992

Click vào ảnh lớn để zoom

Giá : 950.000 VND

Số lượng    

Để lại số điện thoại chúng tôi sẽ gọi lại ngay
Lượt xem: 143

Xem bói tử vi có thể cho ta biết chính xác điều gì?


Cũng như các môn bói toán dựa trên giờ - ngày- tháng - năm sinh khác, tử vi là một bản tổng kết đơn giản về phước tội quá khứ nhiều kiếp qua.

Các môn này diễn giải nhân quả tội phước quá khứ theo kiểu công thức âm dương, ngũ hành, cung mệnh .... thôi, chứ cũng không được như những người có Túc Mạng Thông như Đức Phật, hay các đệ tử Phật, như Edgar Cayce…, nói rõ ra là tiền kiếp tạo nghiệp gì, làm phước gì mà kiếp này ra như thế.

Tức là nhiều kiếp qua, tổng số phước & tội của người đó, đan xen nhau, hay bù trừ cho nhau xong, thành ra Nghiệp báo như thế nào, quyết định trong kiếp này người đó sẽ được hưởng những phước gì, chịu những nghiệp gì, tiền tài, danh vọng, hôn nhân, tính cách ra sao v.v... thì tử vi sẽ tính ra được phần kết quả.

Ý Nghĩa Tác Dụng Khi Đeo Phật Bản mệnh Bên Người ?


Theo tín ngưỡng Phật giáo thì mỗi một con giáp sẽ có một vị Phật bản mệnh riêng. Và căn cứ vào năm sinh để xác định chính xác vị Phật độ mệnh cho mình. Vậy ý nghĩa Phật bản mệnh đối với chúng sinh là gì?
Phật bản mệnh là Phật độ trì cho con giáp của bạn, là 1 trong những vật phẩm phong thủy rất linh thiêng. Sản phẩm không chỉ đơn giản là 1 món trang sức bình thường mà nó còn ẩn chứa niềm tin và sự tin cậy. Mong muốn giữ Phật bên mình đời đời bình an.

Phật bản mệnh soi đường dẫn lối hướng đến cuộc sống tốt đẹp: mang Phật bản mệnh để nhắc nhở bản thân mình luôn sống thiện, theo lẽ phải và hướng tới những điều tốt lành. Mỗi khi có ý niệm hoặc hành động không đúng với luân thường đạo lý thì nhìn Phật để quay đầu lại, tuyệt đối không được làm điều ác.

Phật bản mệnh để được bình an: Những ai đang trên hành trình cuộc đời mình như đi học xa, công tác nơi khác hay những người thường xuyên di chuyển bằng phương tiện giao thông thì họ thường mang Phật bản mệnh bên người (có người đeo trên người, có người đeo trên xe hoặc để trong hộp đựng,..) để mong cho bản thân mình được bình an trên mọi nẻo đường.

Đeo dây chuyền phật bản mệnh tốt cho sức khỏe: Sản phẩm chất liệu bằng đá tự nhiên hoặc bạc thái sẽ tốt cho người sử dụng. Với sản phẩm chất liệu bằng đá sẽ giúp tăng nguồn năng lượng, còn với chất liệu bằng bạc sẽ tốt cho sức khỏe và sức đề kháng cơ thể (tránh các bệnh về cảm cúm, diệt khuẩn và giảm bệnh về viêm khớp,…). Nếu bạn muốn tìm hiểu thêm về công dụng của bạc, mời bạn đọc ngay bài viết “12 công dụng tuyệt vời chỉ có ở bạc”.

Phật bản mệnh giúp tăng tài lộc, phát triển sự nghiệp: Không chỉ tốt về sức khỏe nhiều người chọn đeo Phật bản mệnh khi bắt đầu sự nghiệp kinh doanh của mình được thuận buồm xuôi gió hơn. Mong Phật bên mình, độ trì cho mình để tránh tiểu nhân hãm hại, nếu có khó khăn thì có thể vượt qua. Hướng đến sự nghiệp phát triển hơn, con đường rộng mở và tốt lành hơn.
Mong muốn gia đình hạnh phúc: Trong phong thủy thì còn mang đến ý nghĩa về tình duyên và hạnh phúc. Chính vì vậy mà nhiều người chọn đeo Phật bản mệnh để hóa giải lận đận về đường tình duyên, gặp được 1 nửa của mình. Với ai có gia đình thì mong muốn gia đình được bảo vệ, tránh những điều không hay.

Chính vì những lý do trên, mà nhiều người chọn Phat ban menh để làm món quà tặng cho người thân yêu của mình. Mong những điều tốt lành như trên sẽ đến với họ, thay mình bảo vệ những người thân yêu.

 

Tử vi không thể xem được điều gì ở cuộc đời mỗi người ?


Tử vi không biết được phần nguyên nhân. Vì sao, vì nghiệp gì, phước gì mà ra kết quả như thế, bói toán không biết được.
Và thêm điểm mấu chốt là, Tử Vi – và các cách bói toán dựa theo ngày giờ sinh, không tính ra được là nếu kiếp này, nếu người đó tiếp tục tạo thêm phước – hoặc gây thêm tội, thì cuộc sống sẽ thay đổi như thế nào?

Vì khi một người trong hiện tại, tạo phước lớn, hay gây ra tội nặng, thì nhân quả Nhân quả tội phước lập tức sẽ thay đổi. Hoặc tạo thật nhiều việc thiện lành, tạo nhiều công đức lớn, thì nghiệp chướng sẽ được tiêu trừ, không còn bị tai ách như trong Tử Vi đã tiên đoán, và mọc thêm ra những phước báo tốt lành như giàu sang, thành đạt, may mắn…

Chẳng hạn, Tử Vi cho biết rằng người này cả đời không thể có con. Tuy nhiên, anh ta gặp một vị cao tăng, khuyên thường xuyên phải phóng sinh. Anh ta nghe theo, nhiệt tình thực hành phóng sinh liên tục vài năm. Cuối cùng vẫn sinh được quý tử. Không phải Từ Vi tính sai, mà do anh ta tạo phước, khiến nghiệp cũ tiêu trừ, phước mới tăng thêm, số mệnh đã được sửa lại.


Ngược lại, hiện tại nếu một người tạo thật nhiều việc bất thiện, sẽ khiến cái vốn liếng Phước – Tội của quá khứ thay đổi: phước bị tổn giảm, và nghiệp khổ tăng lên. Chẳng hạn, Tử Vi phán rằng người này thọ 70 tuổi, nhưng vào năm 30 tuổi anh ta tạo nghiệp sát sinh nặng, giết trâu, giết chó quá nhiều, tuổi thọ sẽ bị giảm xuống, tới 45 tuổi đã mắc bệnh chết. Cái này không phải do Tử Vi tính sai, mà là do nhân quả nghiệp báo của người này đã thay đổi.
Chính vì vậy, Tử Vi – và các cách bói toán dựa theo ngày giờ sinh chỉ tính được quá khứ, chứ không tính được sự sửa chữa số mệnh trong hiện tại & tương lai.

Lưu ý, phải là tạo tội, hoặc tạo phước ‘THẬT NHIỀU’ mới có thể khiến cho nhân quả thay đổi một cách rõ ràng, có thể nhận ra ngay trong hiện tại. Như trong nhiều câu chuyện về nhân quả, việc cứu người sẽ được phước rất lớn, lập tức số mạng chuyển từ chết đói thành vinh hiển.
Và khi ta tạo tội, nếu là những tội nghiêm trọng, hà hiếp người khác, cậy chức cậy quyền.. khiến tiếng tiếng oán thán thấu tận trời xanh. Số mạng lại xoay chuyển lập tức, từ vinh hiển thành chết đói. Nếu chỉ là những tội nhỏ, phước nhỏ lặt vặt thì phải lâu xa nhiều kiếp sau mới thấy nhân quả diễn ra, chứ không nhanh như vậy.

Ý nghĩa sao và cách cúng sao giải hạn đầu năm

Đầu xuân đi lễ chùa cầu cho quốc thái, dân an từ lâu đã trở thành một sinh hoạt tính ngưỡng của người dân Việt Nam, trong đó có lễ dâng sao giải hạn (lễ giải hạn). Đây được coi là thủ tục quan trọng đối với các thành viên trong gia đình khi một năm mới bắt đầu.Phong tục này đã tồn tại lâu đời và ăn sâu vào tâm thức của đại đa số người dân Việt Nam

Trong quan niệm của người Á Đông, theo vòng quay của sao Thái Tuế, mỗi người sinh ra đều có một vì sao chiếu mệnh tùy theo năm. Có tất cả 24 vì sao quy tụ thành 9 chòm sao : La Hầu, Thổ Tú, Thủy Diệu, Thái Bạch, Thái Dương, Vân Hớn, Kế Đô, Thái Âm, Mộc Đức và 8 niên hạn : Hoàng Tuyền , Tam Kheo , Ngũ Mộ , Thiên Tinh , Toán Tận , Thiên La , Địa Võng , Diêm Vương

Trong 9 ngôi sao có sao tốt, có sao xấu. Năm nào bị sao xấu chiếu mệnh, con người sẽ gặp phải chuyện không may, ốm đau, bệnh tật. . . gọi là vận hạn,nặng nhất là “Nam La hầu, nữ Kế đô”. Còn nếu năm đó được sao tốt chiếu mệnh thì sẽ làm lễ dâng sao nghênh đón.

Vì muốn giảm nhẹ vận hạn người xưa thường làm lễ cúng vào đầu năm (là tốt nhất) hoặc hàng tháng tại chùa (là tốt nhất) hay tại nhà ở ngoài trời với mục đích cầu xin Thần Sao phù hộ cho bản thân, con cháu, gia đình đều được khoẻ mạnh, bình an, vạn sự tốt lành, may mắn, thành đạt và thịnh vượng. Nhiều ngôi chùa ở Việt Nam còn tổ chức đăng ký làm lễ từ tháng 11 -12 âm lịch của năm trước.

Cúng sao giải hạn là tập tục đã tồn tại lâu đời trong dân gian ,tập tục này có nguồn gốc từ Lão Giáo ở bên Trung Hoa. Sao hạn được căn cứ trên học thuyết Ngũ hành xung khắc. Từ Lão giáo qua dân gian rồi đi vào Phật giáo, nhưng ngày nay, tục này được xem như tục tập của Phật giáo. Đoán sao, đoán hạn và cúng giải sao hạn ngày nay hầu hết là diễn ra ở các chùa.


Hóa giải sao xấu và hạn “năm tuổi” bằng vật phẩm phong thủy Phật Bản Mệnh

Cuộc sống kinh tế ngày càng hiện đại thì con người càng chú trọng hơn đến những yếu tố phong thủy ảnh hưởng đến tài vận của mình. Theo tử vi thì mỗi năm, mỗi người đều gắn với một ngôi sao chiếu mệnh nhưng không phải sao chiếu mệnh nào cũng tốt.

Cách hóa giải sao La Hầu (hành Kim, xấu) ( Dùng Vật Phẩm Phong Thủy Phật Bản Mệnh )


Sao La Hầu là ngôi sao chiếu mệnh cực xấu đối với cả nam và nữ, kỵ nhất là vào các tháng như tháng giêng, tháng bảy. Sao La Hầu ảnh hưởng đến nam giới nặng nhất ở các vụ tai tiếng, ăn nói thị phi, các chuyện kiện thưa liên quan đến công quyền và cả những chuyện phiền muộn, tai nạn, bệnh tật nữa.

Để hóa giải vận hạn mà ngôi sao chiếu mệnh này mang lại, bạn phải dùng hành Thủy để tiết chế khí hành Kim bằng cách mang theo bên mình các vật phẩm phong thủy, đá quý có màu xám, màu xanh biển hay màu đen, chẳng hạn như đá thanh kim xanh đậm, đá mã não xanh dương, thạch anh đen, thạch anh tóc tiên đen... hoặc vòng tay tam hợp quý nhân

 


Cách cúng sao giải hạn sao Kế Đô (hành Thổ, xấu) ( Dùng Vật Phẩm Phong Thủy Phật Bản Mệnh )


Kế Đô là một ngôi sao xấu, ảnh hưởng nhiều nhất đến nữ giới vào tháng ba và tháng chín trong năm. Vận hạn chủ yếu liên quan đến những thị phi, ám muội, đau khổ, mất mát tiền của, họa vô đơn chí và những dấu hiệu mờ ám trong gia đình.

Sử dụng các loại đá phong thủy, đá quý màu trắng như đá thạch anh trắng... có tác dụng hóa giải vận hạn sao Kế Đô rất tốt. Đó là bởi vì loại đá quý màu trắng chứa khí hành Kim có khả năng hóa giải khí xấu thuộc hành Thổ của sao Kế Đô. hoăc vòng tay phong thủy nam nữ 

Hóa giải sao Thái Dương (hành Hỏa, tốt) như thế nào? ( Dùng Vật Phẩm Phong Thủy Phật Bản Mệnh )


Sao chiếu mệnh Thái Dương thuộc hành Hỏa có khả năng mang lại may mắn vào tháng sáu và tháng mười cho nam giới, giúp họ gặp nhiều niềm vui, may mắn, tài lộc. Tuy nhiên thì ngôi sao này lại không hợp khi chiếu mệnh cho nữ giới, có thể mang đến nhiều vận hạn, tai ách liên quan đến sự an khang thịnh vượng.

Đối với nam giới, bạn nên đeo các loại đá phong thủy có màu hồng, màu đỏ hay màu tím như thạch anh tóc đỏ, thạch anh hồng, thạch anh tím, mã não đỏ, ruby đỏ... để tăng cường cát khí tốt của sao về tài lộc. Hay bạn còn có thể sử dụng các loại đá quý màu xanh thuộc hành Mộc như đá ngọc hồng lục bảo hay vòng ngọc Myanmar... để Mộc sinh Hỏa càng thêm tốt.

Còn đối với nữ giới, cách cúng sao giải hạn bị 'ám' bởi sao Thái Dương, bạn cần đeo các vật phẩm phong thủy có màu nâu, màu vàng như thạch anh ưu linh nâu, thạch anh tóc vàng, thạch anh vàng, hổ phách... để dùng khí hành Thổ tiết chế khi hành Hỏa.

Hóa giải sao Thái Âm (hành Thủy, tốt) ( Dùng Vật Phẩm Phong Thủy Phật Bản Mệnh )


Ngôi sao chiếu mệnh này tốt cho cả nam giới và nữ giới, đặc biệt là rất tốt vào tháng chín, mang lại may mắn liên quan đến danh lợi, hỉ sự, tuy nhiên lại kỵ tháng mười trong năm.

Vì sao Thái Âm thuộc hành Thủy nên bạn cần phải dùng khí hành Kim để Kim sinh Thủy sẽ càng tốt hơn bằng cách dùng các vật phẩm phong thủy có màu trắng như thạch anh trắng... Không những thế, bạn còn có thể tự tăng cường khí tốt của hành Thủy bằng cách đeo bên người các loại đá phong thủy có màu đen, màu xanh biển hay màu xám như thạch anh tóc đen, thạch anh đen, mã não xanh dương, thạch anh tóc tiên đen, đá thanh kim xanh đậm...

Cách cúng sao giải hạn với sao Mộc Đức (hành Mộc, tốt) ( Dùng Vật Phẩm Phong Thủy Phật Bản Mệnh )


Ngôi sao này tuy mang lại tốt lành vào tháng mười và tháng chạp âm lịch nhưng lại ẩn chứa khí xấu liên quan đến bệnh tật cho cả nam giới và nữ giới.

Do đó, bạn có thể dùng đá quý màu xanh lá để tăng cường khí tốt của hành Mộc, giúp mang lại may mắn về tình duyên, hạnh phúc. Hay đeo trang sức đá quý màu đen, màu xanh dương thuộc hành Thủy để Thủy sinh Mộc càng thêm tốt lành.

Hóa giải sao Vân Hớn, hoặc Vân Hán (hành Hỏa, xấu) ( Dùng Vật Phẩm Phong Thủy Phật Bản Mệnh )


Sao chiếu mệnh Vân Hán mang lại tai ương cho cả nam và nữ vào tháng hai và tháng tám âm lịch trong năm. Trong khi nữ giới cần cẩn thận về thai sản và an bề nhà cửa (đặc biệt là chuyện chăn nuôi súc vật) thì nam giới nên phòng bệnh tật và các vụ kiện thưa bất lợi cho mình.

Cách cúng sao giải hạn đối với sao Vân Hán không hề khó đâu nhé. Bạn có thể dùng hành Thổ để tiết chế khí xấu hành Hỏa bằng cách đeo các loại đá quý có màu nâu và màu vàng như thạch anh ưu linh nâu, hổ phách, thạch anh tóc vàng, thạch anh vàng...

Hóa giải vận hạn sao Thổ Tú (hành Thổ, xấu) ( Dùng Vật Phẩm Phong Thủy Phật Bản Mệnh )


Thổ Tú là một ngôi sao xấu, đặc biệt là trong tháng tư và tháng tám âm lịch. Khi vướng phải sao chiếu mệnh này, bạn sẽ gặp nhiều chuyện thị phi, bị 'ném đá giấu tay' dẫn đến kiện tụng, chăn nuôi thua lỗ, gia đạo không yên và không có lợi nếu đi xa hoặc đi trong đêm vắng.
Để hóa giải vận hạn sao Thổ Tú thuộc hành Thổ, bạn nên sử dụng các vật trang sức màu trắng thuộc hành Kim để tiết chế khí xấu của hành Thổ, chẳng hạn như thạch anh trắng...

Cách cúng sao giải hạn với sao Thái Bạch (hành Kim, xấu) ( Dùng Vật Phẩm Phong Thủy Phật Bản Mệnh )


Sao Thái Bạch xấu cho cả nam và nữ về công việc kinh doanh, bị hao tán tiền của, thậm chí là còn dính đến quan sự, đặc biệt xấu vào tháng năm âm lịch và kỵ màu trắng trong cả năm.

Để giải vận đen của sao Thái Bạch, bạn cần phải dùng hành Thủy để hóa giải khí xấu của hành Kim bằng cách sử dụng các vật phẩm đá phong thủy có màu đen hay màu xanh dương, chẳng hạn như đá thanh kim xanh dương, thạch anh tóc đen hay thạch anh đen...

Bí quyết phong thủy tốt đối với sao Thủy Diệu (hành Thủy, tốt) ( Dùng Vật Phẩm Phong Thủy Phật Bản Mệnh )


Sao Thủy Diệu tuy mang lại vận tốt liên quan đến lộc, hỷ nhưng lại rất kỵ tháng tư và tháng tám trong năm. Do đó, vào các tháng này, bạn nên biết 'giữ mồm giữ miệng' để tránh bị vạ lây bởi lời nói, nếu không thì rất dễ dẫn đến tranh cãi, đàm tiếu thị phi.

Sao Thủy Diệu thuộc hành Thủy tốt nên thay vì tập trung vào hóa giải vận đen, bạn có thể tăng cường khí tốt của nó bằng cách sử dụng trang sức đá quý màu đen, màu xanh dương; đồng thời dùng trang sức màu trắng thuộc hành Kim để Kim sinh Thủy càng thêm tốt lành.

 

Mua đúng sản phẩm chất lượng, đảm bảo
Sau khi bạn đã chọn được vị Phật phù trợ cho mình, bước tiếp theo bạn cần phải tìm được địa chỉ để mua sản phẩm đúng chất lượng với giá cả phù hợp. Có một số chất liệu mà bạn có thể tham khảo như đá tự nhiên, bạc thái,.. thì chất lượng sản phẩm tốt hơn so với những loại rẻ như đá nhân tạo, kim loại, inox,.. Một lời khuyên là bạn nên đầu tư vào sản phẩm bạc thái sẽ tốt về cả chất lượng và giá cả (một ưu điểm nữa của bạc thái là sẽ không bị vỡ khi bạn vô ý làm rơi như chất liệu đá).


Cách đeo phật bản mệnh đúng cách


Đối với Phật bản mệnh cần phải giữ cho Phật luôn sạch sẽ và tránh tiếp xúc với thứ ô uế hay bụi bẩn. Chính vì vậy mà nhiều người chọn mặt Phật bản mệnh hơn là chọn vòng tay hay nhẫn (vì đơn giản đeo trên cổ thì bạn có thể đeo hằng ngày, còn nếu đeo ở tay thì phải tháo ra khi tiếp xúc với vật bẩn, ô uế).


Thời gian thỉnh đeo mặt Phật bản mệnh


Một vấn đề mà nhiều người không hề biết hoặc có biết nhưng không để ý thực hiện đó chính là thời gian thỉnh (hoặc nhiều người gọi là khai quang) mặt Phật lúc nào là thích hợp, tốt nhất. Vì đây là sản phẩm mang hướng tâm linh, vị Phật phù trợ cho bạn trên đường đời nên để làm đúng nhất, bạn nên tìm hiểu và thực hiện. Thời gian thỉnh tốt nhất là khoảng 7h đến 9h sáng (vì đây là thời gian mà bắt đầu đón ánh nắng của mặt trời, không khí trong lành và sạch sẽ). Quan trọng nhất thời điểm này dương khí không quá nặng như tầm trưa hoặc chiều. Nên mọi người hãy chú ý đến điều này nhé.

Phật Bản Mệnh Thiên Thù Thiên Nhãn Bồ Tát
Thiên Thù Thiên Nhãn Bồ Tát là vị Phật Bản Mệnh đại diện cho tín chủ thuộc tuổi Tý.

Vị tôn chủ Thiên Thù Thiên Nhãn Bồ Tát đại diện cho trí tuệ minh mẫn, nhanh nhạy trong mọi hoàn cảnh, liên tục nắm bắt được các cơ hội trong cuộc sống. Đặc biệt khi sử dụng còn giúp người đeo loại bỏ được những tật đa nghi, khó tính.

Phật Bản Mệnh  Hư Không Tạng Bồ Tát
Hư Không Tạng Bồ tát là vị Phật Bản Mệnh đại diện cho tín những tín chủ thuộc tuổi Sửu và tuổi Dần.

Vị tôn chủ Hư Không Tạng Bồ Tát đại diện cho sáng suốt trong mọi tình huống, nếu đeo mặt Phật Bản Mệnh này theo bên người sẽ góp phần gây dựng và tích lũy tiền bạc, luôn được quý nhân giúp đỡ.

Phật Bản Mệnh  Văn Thù Sư Lợi Bồ Tát
Văn Thù Sư Lợi Bồ Tát là vị Phật Bản Mệnh đại diện cho tín chủ thuộc tuổi Mão.

Vị tôn chủ Văn Thù Sư Lợi Bồ Tát đại diện cho tinh thần mở rộng, trí tuệ, đặc biệt đối với những đứa trẻ sinh ra trong năm Mão mà đeo mặt Phật theo từ nhỏ sẽ ghi danh nhiều thành tích tốt trên con đường học tập. Hay như đối với người làm ăn buôn bán

Phật Bản Mệnh  Phổ Hiền Bồ Tát
Phổ Hiền Bồ Tát là vị Phật Bản Mệnh đại diện cho tín chủ thuộc tuổi Thìn và tuổi Tỵ.

Vị tôn chủ Phổ Hiền Bồ Tát đại diện cho sức mạnh và mọi thách thức cản trở phía trước đều có thể vượt qua. Mang theo mặt Phật này theo bên người sẽ giúp người sở hữu đạt được những mong ước lớn lao của mình thành hiện thức, tránh xa nhiều tai họa, điềm không lành.

Phật Bản Mệnh  Đại Thế Chí Bồ Tát
Đại Thế Chí Bồ Tát là vị Phật Bản Mệnh đại diện cho tín chủ thuộc tuổi Ngọ.

Vị tôn chủ Đại Thế Chí Bồ Tát được biểu trưng cho hanh thông, thuận lợi trên con đường sự nghiệp. Ngoài ra còn giúp gia đạo người dùng cầu được ước thấy, được dẫn lối trên con đường chính đạo, tránh sa đọa và phát huy được hết tài năng của bản thân.

Phật Bản Mệnh  Như Lai Đại Phật
Như Lai Đại Phật là vị Phật Bản Mệnh đại diện cho tuổi Mùi và tuổi Thân.

Vị tôn chủ Như Lai Đại Phật được biểu trưng cho tri thức và sức mạnh vượt lên mọi hoàn cảnh trong cuộc sống. Người sử dụng Phật Bản Mệnh sẽ hỗ trợ bản thân xua tan được bóng tối, có nhiều cơ hội để được vượt lên và giành được nhiều thành công nhất định.

Phật Bản Mệnh  Bất Động Minh Vương
Bất Động Minh Vương là vị Phật Bản Mệnh đại diện cho tuổi Dậu.

Vị tôn chủ Bất Động Minh Vương có khả năng bảo vệ các gia chủ khỏi những điều không may, hỗ trợ khai sáng tâm thiện để người sử dụng gặp được nhiều điều tốt đẹp, tận dụng được trí tuệ của mình và phát huy trong mọi hoàn cảnh.

Phật Bản Mệnh  Phật A Di Đà
Phật A Di Đà là vị Phật Bản Mệnh đại diện cho người tuổi Tuất và tuổi Hợi.

Vị tôn chủ Phật A Di Đà hỗ trợ tín chủ hữu duyên với nhiều may mắn trong cuộc sống, được bảo hộ khỏi những điều phiền toái, mặt khác giữ vững cơ đồ của mình được đời đời an lạc.

Tuổi Thân thờ Phật nào - Phật bản mệnh tuổi Thân là ai ?


Tuổi Thân thờ Phật nào? Bài viết sẽ cung cấp cho bạn đọc những kiến thức về bản mệnh Phật – linh vật phong thủy dành cho người tuổi Thân.


Phật bản mệnh 12 con giáp là thánh vật có tính chất phong thủy, mỗi con giáp đều có một vị Phật độ mệnh riêng, che chở bảo vệ suốt cuộc đời.

Vị Phật nào độ mệnh cho tuổi Thân? Đại Nhật Như Lai là bản mệnh Phật của tuổi Thân. Nếu muốn tăng may cầu phúc. Hóa giải xui xẻo, nghênh đón cát lợi hay đơn giản là kính ngưỡng thần phật thì hãy thỉnh về dùng.

Như Lai là thủ hộ thần của con giáp này. Tuổi Thân tính tình ham chơi, giỏi giao lưu lại thông minh nhanh nhẹn, sáng tạo, rất được người khác tán thưởng. Nhưng người này không kiên trì, nóng nảy, nhanh chán nên dù có nhiều ý kiến hay song vì bỏ cuộc giữa chừng mà không đạt được kết quả như mong muốn.



Đeo bản mệnh Phật Đại Nhật Như Lai có thể củng cố tâm tình, tăng cường tính kiên nhẫn, hỗ trợ vận trình càng ngày càng phát triển tốt đẹp.

Tuổi Thân sinh vào các năm 1944, 1956, 1968, 1980, 1992, 2004 có những vấn đề khác nhau trong cuộc sống. Sinh năm 1944 cần chú ý nhiều tới thân thể, sinh năm 1980 hãy phấn đấu cho sự nghiệp,….

Đại Nhật Như Lai sẽ ở bên che chở cho tuổi Thân suốt một đời, nên thỉnh bản mệnh Phật về mang bên mình. Đeo càng lâu linh tính càng mạnh, tương thông với chủ nhân, trừ tà độ mệnh, thành vật phẩm không thể tách rời, có tác dụng phong thủy vô cùng lớn.



Tác dụng của bản mệnh Phật đại nhật như lai với người tuổi thân 


Đại Nhật Như Lai, Ngài là biểu tượng của ánh sáng và trí tuệ, giúp người tuổi Thân luôn giữ được tinh thần minh mẫn, trừ yêu tránh tà, cảm nhận được tinh hoa vạn vật, hấp thu linh khí đất trời, vững vàng tiến lên phía trước, cuộc đời sáng lạn, hạnh phúc.

Hình tượng phật bản mệnh Đại Nhật Như Lai là Ngài kiết già trên Hoa sen, mặc áo lụa đào, xung quanh Ngài toả hào quang, hai tay thủ ấn Như Lai trước ngực để giáo hóa chúng sanh, giúp khai mở trí tuệ để gặt hái nhiều thành công.

Trí tuệ quang minh của đức Phật Như Lai chiếu đến khắp nơi, có thể khiến các pháp giới vô biên phổ chiếu quang minh và mở ra phật tính và thiện căn trong chúng sinh, thành công trong sự nghiệp thế gian.

Mang theo tượng Phật bên mình sẽ giúp mang lại may mắn, bình an, hóa giải vận hạn và nhận được sự bảo hộ của ngài

• Những người đang gặp sao xấu, năm hạn, năm tuổi sẽ nhận được sự độ mệnh, bảo vệ tính mạng, che chở, giảm nhẹ tai ương.

• Những người tâm trí căng thẳng, thiếu tập trung, yếu bóng vía... khi kết hợp cùng với thiền định sẽ giúp tâm thanh tịnh, tăng cường sự tập trung, tăng dũng khí.

• Những người làm việc tại môi trường âm khí mạnh (bệnh viện, nhà xác, nghĩa trang...) mang theo phật bên người sẽ cảm thấy bình an, tránh tà khí

Phật Như Lai Đại Nhật là ai? Phật Bản mệnh Tuổi Thân 


Đại Nhật Như Lai theo tiếng Phạn Vairochana được dịch là Phật Ma Ha Tỳ Lô Giá Na, còn được gọi là Phật Tỳ Lô Giá Na. Phật Đà từ bi ban cho chúng sinh gia trì vô lượng ánh sáng Phật. Giống như mặt trời của dân gian, không biệt giàu nghèo, sang hèn hay tốt xấu đều phổ chiếu bình đẳng tất cả với nhau.

Như Lai Đại Nhật là Bản tôn cơ bản của Mật Tông. Ngài là pháp thân Như Lai, là Pháp giới thể tính tự thân. Vì vậy mà Mật Tông tôn phụng Đại Nhật Như Lai làm giáo chủ, tôn Ngài là Đại Nhật Tông, Tỳ Lô Giá Na Tông.

Các học giả nói rằng, Đại Nhật Như Lai đã xuất hiện trong kinh Brahmajala của Đại thừa. Brahmajala được cho là sáng tác vào đầu thế kỷ thứ 5 ở Trung Quốc. Trong văn bản này, Đức Phật Đại Nhật trong tiếng Phạn là “một người đến từ mặt trời” – đang ngồi trên ngai vàng của một con sư tử và phát ra ánh sáng rạng rỡ.

Tỳ Lô Giá Na cũng sớm xuất hiện trong Kinh điển Avatamsaka. Avatamsaka là một văn bản lớn của nhiều tác giả đồng biên soạn. Phần đầu tiên được hoàn thành vào thế kỷ thứ 5, nhưng các phần khác của Avatamsaka có thể đã được thêm vào cuối thế kỷ thứ 8.

Kinh Avatamsaka trình bày tất cả các hiện tượng là sự xen kẽ hoàn hảo. Tỳ Lô Giá Na được trình bày như là nền tảng của chính nó và ma trận mà tất cả các hiện tượng xuất hiện. Ngoài ra, các Đức Phật lịch sử cũng được giải thích như một hóa thân của Đại Nhật Như Lai.

Bản chất và vai trò của Đại Nhật Như Lai được giải thích chi tiết hơn trong Mật điển Mahavairocana (Đại Nhật Kinh). Đại Nhật Kinh có lẽ được sáng tác vào thế kỷ thứ 7, đây có thể là cuốn cẩm nang sớm nhất mô tả toàn diện về trường phái Mật tông.

Trong Đại Nhật Kinh, Tỳ Lô giá Na được mô tả như một vị Phật vạn năng mà tất cả chư phật phát ra, do đó các tín đồ Mật tông thường gọi Ngài là Đại Nhật Như Lai. Người được ca ngợi là nguồn giác ngộ, người sống tự do khỏi các nguyên nhân và điều kiện.



Công đức của Đại Nhật Như Lai. Phật Bản mệnh Tuổi Thân 

Mật Tông cho rằng, Đại Nhật Như Lai không chỉ là bản tôn mà còn mấu chốt giáo lý của Mật Tông. Bởi vì trí tuệ quang mnh của Ngài phổ chiếu khắp mọi nơi, thiện căn cụ thể cho các chúng sinh, thành công sự nghiệp thế gian vì thế mới có tên là Đại Nhật.

Tên gọi của Ngài có 3 ý nghĩa:

Diệt trừ u tối và phổ quang khắp nơi.

Thành tưu trong các công việc.

Ánh sáng không bao giờ mất đi.

Vì 3 ý nghĩa này mặt trời không thể còn gì so sánh được, vì thế được gọi là Đại Nhật – Ma Ha Tỳ Lô Giá Na.

Phật bản mệnh – Phật Đại Nhật Như Lai ngụ ý là Ngài như mặt trời trừ bỏ u ám, chiếu sáng tới mọi nơi không phân biệt cả ngày hay đêm. Ngài còn được coi là pháp thân của Thích Ca Mâu Ni, là đại diện cho chân lý tuyệt đối.

Ý Nghĩa hình tượng của Phật Như Lai Đại Nhật.Phật Bản mệnh Tuổi Thân 


Hình tượng thường thấy trong tranh Phật Giáo của Như Lai Đại Nhật là: Sắc thân màu trắng, 4 mặt 2 tay, 2 tay bắt ấn Thiện Định, tay cầm bát bảo pháo luân, tay thì thần thái khoan thai, quan sát khắp mọi nơi trên thế gian. Khoác trên vai là tấm vải lụa và có đầy đủ sự trang nghiêm, Ngài ngồi xếp bằng trên tòa hoa sen. Xung quanh tòa sen là hồ nước trong muốn nói lên sự thanh tịnh trong Phật cảnh. Hoa sen và nguyệt luân tượng trưng cho phương tiện và trí tuệ. Chính vì vậy nó là vũ khí sắc nhọn để diệt đi mê hoặc hay vọng tưởng, từ đó nghiệp ác trở thành nghiệp thiện.

Như Lai Đại Nhật có 4 mặt và đều có màu trắng, tượng trưng cho sự cấu nhiễm với bụi trần và mang ý nghĩa là quay về 4 phương để diễn dãi Phật Pháp. Hai tay kết ấn thiền định, tay ôm pháp luân có nghĩa là diễn thuyết Phật giáo không ngừng nghỉ.

 

Biểu tượng Đại Nhật Như Lai trong Phật giáo Tây Tạng .Phật Bản mệnh Tuổi Thân 


Trong Mật tông Tây Tạng, Đức Phật Đại Nhật đại diện cho trí tuệ siêu việt, toàn tri và toàn năng. Chogyam Trungpa Rinpoche đã viết,

“Đại Nhật Như Lai được mô tả là vị phật có tầm nhìn bao quát, toàn diện và không có khái niệm tập trung. Vì vậy, Phật Đại Nhật thường được hình tượng hóa như một nhân vật thiền định với bốn khuôn mặt, đồng thời cảm nhận mọi hướng trong toàn cõi…

Toàn bộ biểu tượng của Tỳ Lô Giá Na là khái niệm phi tập trung về tầm nhìn toàn cảnh. Một sự cởi mở hoàn toàn của tâm trí.”

Trong Bardo Thodol (Tử thư Tây Tạng), sự xuất hiện của Tỳ Lô Giá Na được cho là đáng sợ đối với những người làm nghiệp ác. Ngài là vô biên và toàn diện; Ngài là Pháp thân; là Tính không (sunyata), vượt ra ngoài nhị nguyên.

Đôi khi Ngài xuất hiện với người phối ngẫu là Đức Tara Trắng trong vùng sáng xanh, và đôi khi Ngài xuất hiện trong hình thức quỷ dữ, và những người đủ khôn ngoan để nhận ra con quỷ là Đại Nhật Như Lai sẽ được giải thoát để trở thành Báo thân (sambogakaya) của chư Phật.

Là một vị Phật Dhyani (Thiền na Phật) hay trí tuệ, Tỳ Lô Giá Na được liên kết với màu trắng – tất cả các màu của ánh sáng hòa quyện với nhau – và không gian, cũng như Ngũ uẩn (skandha).

Trong Phật giáo Tây Tạng, biểu tượng của Ngài là bánh xe pháp và thường được miêu tả với hai bàn tay thủ ấn dharmachakra Mudra. Khi các vị Phật Dhyani được hiển thị cùng nhau trong một Mandala, Đại Nhật Như Lai luôn ở trung tâm. Ngài cũng thường được tạo hình lớn hơn các vị phật khác xung quanh mình.

Top  Vị Phật, Bồ Tát, Thánh Tăng quen thuộc nhất trong Phật giáo

Phật Thích Ca Mâu Ni


Thích Ca: Trung Hoa dịch là Năng Nhơn, Mâu Ni là Tịch Mặc. Thích Ca Mâu Ni nghĩa là người hay phát khởi lòng nhân từ mà tâm hồn luôn luôn an tĩnh, vắng lặng. Đức Phật Thích Ca Mâu Ni, dân gian thường gọi là Phật Tổ Như Lai, là người khai sáng ra đạo Phật, là Giáo chủ của cõi Ta Bà chúng ta đang sống. Do vậy, tôn tượng của Ngài thường được thờ ngay giữa chính điện, ngự trên đài sen với tư thế ngồi kiết già, hoặc ngồi kiết già với tay phải cầm hoa sen đưa lên (còn gọi là Niêm hoa vi tiếu). Có nhiều chùa thờ tượng Ngài ở giữa tượng của hai vị tôn giả là A Nan và Ca Diếp, hoặc ở giữa hai vị Đại Bồ Tát là Ngài Văn Thù và Phổ Hiền (gọi là Hoa Nghiêm Tam Thánh, nghĩa là 3 vị Thánh trong Kinh Hoa Nghiêm). Cũng có chùa thờ Ngài ngồi giữa hai vị Phật là Phật A Di Đà và Phật Dược Sư, gọi là tượng TAM THẾ PHẬT. Ngoài ra, có chùa thì thờ Ngài ở giữa tượng của Bồ Tát Quán Thế Âm và Bồ Tát Địa Tạng, gọi là Ta Bà Tam Thánh, nghĩa là 3 vị Thánh của cõi Ta Bà.

Phật Thích Ca Mâu Ni là người được xác nhận là có thật trong lịch sử: là hoàng tử Tất Đạt Đa-vương tử của hoàng tộc Gautama (Cồ Đàm), con vua Tịnh Phạn của tiểu vương quốc Thích Ca - thuộc Ấn Độ ngày nay, sinh vào khoảng năm 624 TCN.

Giáo pháp của Ngài được xem là giáo pháp tối cao, vô thượng, với nền tảng quan trọng là Tứ Diệu Đế, Bát Chánh Đạo và triết lý Mười Hai Nhân Duyên. Từ sau khi Ngài nhập diệt, xét về mặt tông phái thì giáo pháp của Ngài đại khái được chia thành 3 nhánh lớn là: Thiền tông, Mật Tông và Tịnh Độ Tông, trong 3 nhánh này còn chia ra nhiều trường phái nhỏ ứng theo căn cơ và nhân duyên sai biệt của muôn loài chúng sanh khác nhau tại nhiều nơi khác nhau trên thế giới.

Với những cống hiến vĩ đại về mặt tư tưởng, triết học và giá trị thực tiễn trong việc tu dưỡng để được an vui, giải thoát của mình, đến nay đạo Phật của Ngài đã lan truyền ra khắp thế giới, phổ biến trên nhiều quốc gia và trở thành Quốc giáo của nhiều nước như: Bhutan, Tích Lan (Srilanka), Việt Nam, Thái Lan, Miến Điện, Lào, Campuchia...

Phật A Di Đà


A Di Đà còn gọi là Vô Lượng Thọ, Vô Lượng Quang và Vô Lượng Công Đức, v.v... Nghĩa là tuổi thọ, hào quang và công đức của Ngài không thể lường được. Theo Kinh Phật Thuyết A Di Đà thì Phật A Di Đà là Giáo chủ cõi Tây Phương Cực Lạc Thế Giới, cõi này cách thế giới Ta Bà của chúng ta 10 muôn ức cõi Phật, Ngài đã thành Phật được 10 kiếp và hiện nay đang thuyết pháp. Theo Kinh Vô Lượng Thọ, Đức Phật A Di Đà phát 48 lời đại nguyện để tiếp dẫn chúng sanh về nước Cực Lạc-tức cõi Tịnh Độ thù thắng, thanh tịnh, trang nghiêm, vi diệu của Ngài. Trong đó, nguyện thứ 18, 19 và 20 là ba đại nguyện quan trọng nhất đối với người tu hành trong mười phương muốn cầu sanh về Tịnh Độ.

Nguyện thứ 18: nếu khi tôi thành Phật, chúng sanh ở mười phương chí tâm tin ưa muốn sanh về nước tôi nhẫn đến mười niệm, nếu không được sanh thì tôi chẳng lấy ngôi Chánh Giác.

Nguyện thứ 19: nếu khi tôi thành Phật, chúng sanh ở mười phương phát Bồ đề tâm, tu các công đức chí tâm phát nguyện muốn sanh về nước tôi. Lúc họ mạng chung, tôi và đại chúng vây quanh hiện ra trước mặt họ. Nếu không như vậy thì tôi chẳng lấy ngôi Chánh Giác.

Nguyện thứ 20: nếu khi tôi thành Phật, chúng sanh ở mười phương nghe danh hiệu của tôi, chuyên nhớ nước tôi, trồng những cội công đức, chí tâm hồi hướng muốn sanh về nước tôi mà chẳng được toại nguyện thì tôi chẳng lấy ngôi Chánh Giác.

Ở các chùa tu theo pháp môn Tịnh Độ (tức pháp môn Niệm Phật), chúng ta thường thấy hình tượng Phật A Di Đà đứng trên tòa sen, tay trái cầm đài sen, tay phải duỗi xuống để tiếp dẫn chúng sanh. Các chùa hay thờ tượng Ngài đứng giữa, bên tay trái của Phật A Di Đà là Bồ Tát Quán Thế Âm, bên tay phải của Ngài là Bồ Tát Đại Thế Chí. Ba vị này được gọi là Tây Phương Tam Thánh-tức ba vị Thánh ở cõi Tây Phương Cực Lạc.

Phật Dược Sư


Vị Phật ban thuốc trị bệnh thân và bệnh tâm cho chúng sanh. Theo Phật giáo Mật Tông, thông thường có 7 Đức Phật Dược Sư, hoặc 8 Đức Dược Sư (nếu cộng thêm Đức Thích Ca Mâu Ni), hoặc 9 Đức Dược Sư (nếu tính thêm Phật A Di Đà). Hạnh nguyện của các Ngài rất tương đồng như giúp chúng sinh được cứu khổ ban vui, sinh vào thiện đạo, thân hình đầy đủ các căn, được giàu có, xinh đẹp, thọ mạng dài lâu, tiêu trừ các tội lỗi về phạm giới khuyết giới, tiêu trừ các tội trộm cắp nghèo khó, giúp trừ các bệnh khổ thân tâm ma quỷ ám hại, giải trừ các loại bùa ngải của tà sư ngoại đạo, được vãng sinh Tịnh Độ…

Theo Kinh Dược Sư Lưu Ly Quang Như Lai Bổn Nguyện Công Đức thì Phật Dược Sư có 12 đại nguyện chuyên cứu độ chúng sanh ngèo nàn đói khổ, bệnh tật, bị bùa ngải ếm đối, quỷ ma yêu tinh phá hoại, hoặc giúp phá trừ tính tham lam keo kiệt, bủn xỉn, kéo dài mạng sống, tiêu trừ tai nạn nước-lửa-binh đao hoặc bị chết bất đắc kỳ tử của chúng sanh... Ai may mắn nghe được danh hiệu của Ngài qua lỗ tai sẽ được thoát khỏi 3 đường ác đạo, từ ác đạo sẽ được sanh vào cõi Trời, cõi Người hưởng được những sự vui thù thắng vi diệu.

Cũng theo Kinh Dược Sư Lưu Ly Quang Như Lai Bổn Nguyện Công Đức thì Phật Dược Sư là Giáo chủ của cõi nước Tịnh Lưu Ly ở phương Đông, Ngài có 2 vị trợ thủ đắc lực đứng hai bên đó là hai vị Đại Bồ Tát Nhất Sanh Bổ Xứ: Nhật Quang Biến Chiếu và Nguyệt Quang Biến Chiếu. Do vậy, Ngài có 2 danh hiệu quen thuộc là: Đông Phương Giáo Chủ Dược Sư Lưu Ly Quang Vương Phật và Tiêu Tai Diên Thọ Dược Sư Phật. Hình tượng được thờ trong các chùa của Đức Phật Dược Sư thường có màu xanh dương đậm, ngồi kiết già, tên tay cầm tháp Dược Dư 7 tầng hoặc cái bát thuốc, tượng trưng cho hạnh nguyện thầy thuốc của Ngài. Có nhiều chùa cũng thờ 7 tượng Phật Dược Sư (thất Phật Dược Sư) bằng lưu ly 7 màu hoặc 7 tượng giống y như nhau, tượng trưng cho 7 vị Phật Dược Sư ở phương Đông.

 

Bản Hán văn bên Trung Quốc nguyên có 7 bộ Kinh Dược Sư tương ứng với công đức bản Nguyện của 7 vị Phật gọi là Kinh Thất Phật Dược Sư Bản Nguyện Công Đức phần nói về 6 Đức Dược Sư là Quyển Thượng và phần nói về Đức Dược Sư Lưu Ly Quang là Quyển Hạ, tuy vậy khi truyền sang Việt Nam thì chỉ có 1 bộ Bản Nguyện Công Đức của Phật Dược Sư Lưu Ly Quang Như Lai do Ngài Pháp Sư Huyền Trang dịch, nguyên nhân cũng do một phần Việt Nam thịnh hành pháp môn Trì danh hiệu Phật.

 

Xem tuổi Nhâm thân hợp với màu gì? Phật Bản Mệnh Tuổi Nhâm Thân 1992 Là Ai ?


- Năm sinh dương lịch: 1932, 1992 và 2052
- Năm sinh âm lịch: Nhâm thân
- Mệnh Kim
- Màu tương sinh của tuổi Nhâm thân: Hãy chọn cho mình những bộ đồ hoặc phụ kiện có màu vàng rực rỡ hoặc màu trắng tinh khiết. Vì màu vàng (Thổ), mà Thổ sinh Kim nên rất tốt cho người tuổi Nhâm thân. còn màu trắng là màu tượng trưng cho bản mệnh nên cũng tốt cho người tuổi Nhâm thân.
- Màu tương khắc của tuổi Nhâm thân: Nếu bạn sinh năm Nhâm thân, thì tốt nhất là nên tránh những màu như màu hồng, màu đỏ, vì những màu này ứng với hành Hỏa, mà Hỏa thì khắc Kim, không tốt cho người tuổi Nhâm thân.

Tuổi Nhâm Thân hợp với màu gì và kỵ màu sắc nào nhất? Theo phong thủy ngũ hành, người tuổi Nhâm Thân sinh năm 1932, 1992 mệnh Kim rất hợp với các màu vàng, nâu, trắng hoặc bạc và kỵ màu đỏ, cam, hồng và cân nhắc khi mua màu xanh lá.

Người phương Đông từ xưa đến nay vẫn luôn quan niệm cũng như coi về vai trò của 12 con giáp trong cuộc sống tâm linh thường ngày. Việc tin và làm theo phong thủy đôi khi lại chính là văn hóa tâm linh của nhiều người, nhiều vùng nhằm tránh đi những điều xui rủi, nắm bắt cơ hội hướng đến những điều may mắn, tốt đẹp. Mỗi cung tuổi có những lưu ý khác nhau trong phong thủy, cũng như cách chọn màu sắc, cách trang trí nhà cửa riêng biệt, cúng các thiết bị đồ dùng theo tuổi gia chủ.

Theo quan điểm của khoa học phong thủy, màu sơn nhà, màu xe hay màu sắc trang phục quần áo, túi xách, giày dép, trang sức có vai trò to lớn trong việc cân bằng, hỗ trợ và điều hòa yếu tố âm dương – ngũ hành của bản mệnh từng người. Do đó, nắm bắt cách thức sử dụng màu sắc sao cho phù hợp với quan điểm của quy luật phong thủy là việc bạn nên cân nhắc để quan tâm mỗi ngày.


Tuổi Nhâm Thân thì tuổi nhỏ khó nuôi. Lớn tuổi họ chăm làm, vất vả. Người mang bệnh trong mình. Người này được Quan Âm hộ mệnh nên nạn tai qua khỏi. Nhưng số này có thủy nạn trong đời, vì vậy phải thận trọng khi gặp nước nóng, sông nước; tránh khi sóng cả, gió lớn qua sông, đó đây gặp nước to, ngòi rộng phải lưu tâm, hưởng thọ ngoài sáu mươi. Người tuổi Nhâm Thân vất vả tự lập vì không có phần trợ giúp của cha mẹ; anh em thì cũng chẳng nhờ vả được gì. Con đường hạnh phúc của tuổi này thì nếu là trai lại khắc kỵ con nối dõi, nếu là gái thì lại xung khắc với chồng, ít hạnh phúc.

 

Sự tương khắc của ngũ hành cũng có hai trường hợp:

– Khắc nhập: Hành khác gây tổn hại hoặc kềm chế hành của mình (mình bị hại)

– Khắc xuất: Hành của mình kềm chế hay gây tổn hại cho hành khác (Mình không bị hại).

Hỏa khắc Kim: Kim bị khắc nhập (bị hại), Hỏa khắc xuất (không bị hại).

Kim khắc Mộc: Mộc bị khắc nhập (bị hại), Kim khắc xuất (không bị hại).

Mộc khắc Thổ: Thổ bị khắc nhập (bị hại), Mộc khắc xuất (không bị hại).

Thổ khắc Thủy: Thủy bị khắc nhập (bị hại), Thổ khắc xuất (không bị hại).

Thủy khắc Hỏa: Hỏa bị khắc nhập (bị hại), Thủy khắc xuất (không bị hại).

Ý nghĩa các màu hợp với tuổi Nhâm Thân 1992


Màu vàng: Đó là màu sáng nhất mà mắt người có thể nhìn thấy. Màu vàng có ý nghĩa đại diện cho tuổi trẻ, niềm vui, niềm vui, ánh nắng mặt trời và những cảm giác hạnh phúc khác. Màu vàng thường được liên tưởng tới ánh sáng nên nó cũng là màu của trí tuệ, sự thông thái, anh minh. Màu vàng thường mang lại cảm giác ấm áp, làm con người thấy thoải mái, hoạt động dưới nắng vàng làm tăng sự linh hoạt trí óc. Màu vàng có liên quan đến việc học. Đó là một màu sắc cộng hưởng với bên trái (hoặc logic) của não, nơi nó kích thích tâm lý và nhận thức của chúng ta. Màu vàng tạo cảm hứng cho suy nghĩ và sự tò mò và nó sáng tạo từ quan điểm tinh thần, màu sắc mang đến những ý tưởng mới. Ở phương Đông, màu vàng là biểu tượng của hoàng gia, quý tộc, mang ý nghĩa danh dự và lòng trung thành.

Màu nâu: Màu nâu là màu của sự bền vững và chắc chắn, ổn định, cấu trúc và hỗ trợ. Đồng thời nó cũng là màu sắc tượng trưng cho sự nam tính. Đó là một màu sắc toát lên sự thoải mái về thể chất, sự đơn giản và chất lượng. Từ góc độ tiêu cực, màu nâu cũng có thể, trong những trường hợp nhất định, mang lại ấn tượng về sự keo kiệt.

Màu trắng: Màu trắng được coi là đại diện cho sự hoàn hảo, vì nó là màu sắc tinh khiết và hoàn thiện nhất. Đó là màu đại diện cho sự tươi sáng và xóa bỏ mọi dấu vết của hành động trong quá khứ. Thế giới này có màu trắng tinh khiết nhất, cuối cùng sẽ được sơn bởi màu sắc được cung cấp bởi kinh nghiệm và lựa chọn cuộc sống của mình. Màu của sự tăng cường các quá trình phản chiếu, sáng tạo và thức tỉnh.


Shop Chuyên Bán Kính Cổ  Chính hãng Giá Rẻ  Phật Bản Mệnh - Vòng Tay Phong Thủy Đá Tự Nhiên

Đặt Hàng Qua Điện Thoại Xin Liên Hệ Theo Số 

-----------------o0o-------------------

090.2277.552 - 0979.013.387 

Đ/c: Số 14 Ngõ 150 Triều Khúc - Tân Triều - Thanh Trì - Hà Nội

Nhắn Tin Gọi Điện Miễn Phí Zalo : 0902277552

 


--------------------------------- Tiêu đề trang của bạn ">